phân xử
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giải quyết một sự xích mích, tranh chấp giữa các bên: Hành động của một người có thẩm quyền hoặc được tin tưởng đứng ra tìm hiểu và đưa ra quyết định, phán xét để chấm dứt mâu thuẫn.
- Làm trọng tài, phân định đúng sai: Đóng vai trò trung gian, công bằng để xem xét lý lẽ và đưa ra cách giải quyết cuối cùng cho một cuộc tranh cãi.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông trưởng thôn đứng ra phân xử vụ tranh chấp đất đai giữa hai gia đình. (Ông trưởng thôn đứng ra giải quyết vụ tranh chấp đất đai giữa hai gia đình.)
- Không ai có thể phân xử được ai đúng ai sai trong chuyện tình cảm này. (Không ai có thể phân định được ai đúng ai sai trong chuyện tình cảm này.)
- Cô giáo đã phân xử công bằng cho hai học sinh cãi nhau. (Cô giáo đã giải quyết một cách công bằng cho hai học sinh cãi nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đứng ra phân xử": tự nguyện hoặc được yêu cầu đảm nhận vai trò người giải quyết mâu thuẫn.
- Vì được cả hai bên tin tưởng, bà lão đã đứng ra phân xử. (Vì được cả hai bên tin tưởng, bà lão đã đứng ra giải quyết.)
"phân xử công minh/chí công": giải quyết tranh chấp một cách công bằng, không thiên vị.
- Vị quan nổi tiếng vì những lần phân xử chí công. (Vị quan nổi tiếng vì những lần giải quyết công bằng.)
Biến thể và từ liên quan
- Phân xử (động từ): là từ chính, nhấn mạnh hành động đưa ra phán quyết.
- Phán xử (động từ): từ gần nghĩa, thường mang sắc thái trang trọng hơn, thiên về việc tuyên án, ra quyết định cuối cùng (thường dùng trong tòa án).
- Tòa án sẽ phán xử vụ án vào tuần tới. (Tòa án sẽ xét xử vụ án vào tuần tới.)
- Phân giải (động từ): nhấn mạnh việc phân tích, giảng giải để hòa giải, có thể chưa đi đến phán quyết rõ ràng.
- Anh ấy cố gắng phân giải cho hai người hiểu nhau. (Anh ấy cố gắng giảng giải cho hai người hiểu nhau.)
Từ đồng nghĩa
- Giải quyết: làm cho chấm dứt (một vấn đề, tranh chấp).
- Hòa giải: giúp các bên tranh chấp đi đến thỏa thuận, hòa thuận trở lại (nhấn mạnh sự đồng thuận).
- Xét xử: xem xét và tuyên án (thường dùng trong pháp lý).
- Trọng tài: làm trọng tài, phân xử (thường trong thể thao, kinh doanh).
Thành ngữ liên quan
"Công bằng như phân xử": dùng để ca ngợi sự công bằng, không thiên vị của một người hoặc một quyết định.
- Lời phán quyết của thầy công bằng như phân xử, khiến mọi người đều tâm phục. (Lời phán quyết của thầy công bằng tuyệt đối, khiến mọi người đều tâm phục.)
"Phân xử đúng người đúng tội": giải quyết, phán quyết một cách chính xác, công minh.
- Mọi người đều mong quan tòa phân xử đúng người đúng tội. (Mọi người đều mong quan tòa xét xử chính xác và công minh.)
- Giải quyết một sự xích mích.